nghỉ chờ việc là gì
Để cuộc sống vui vẻ, phân nữa phải tỉnh táo, phần còn lại đôi khi cũng cần một chút ngớ ngẩn! Sống ở đời, nhiều lúc không cần phân định quá rõ ràng. Bởi có những việc, nhìn rõ rồi lại không muốn làm; Có những người, hiểu thấu rồi lại không muốn kết giao. Thật ra, trong sâu thẳm tâm hồn mỗi
Thiền siêu việt bao gồm việc ngồi thẳng lưng và lặp lại một từ có ý nghĩa thiêng liêng (như thần chú). Trọng tâm của thiền siêu việt là vượt lên trên tất cả những gì là vô thường. Thiền siêu việt thường được thực hiện trong 20 phút vào buổi sáng và buổi tối.
Ngày nghỉ phép có lương là quyền lợi của người lao động được pháp luật quy định. Trong trường hợp trên 6 tháng kể từ ngày bắt đầu làm việc, làm việc trên 80% trở lên thì có thể sử dụng ngày nghỉ phép có lương. Thực tập sinh cũng tương tự như người Nhật.
Thời gian dự kiến giao đơn hàng Quốc tế là trong vòng 7 - 15 ngày kể từ thời điểm bạn thanh toán đơn hàng, không bao gồm những ngày lễ theo quy định tại Việt Nam và các quốc gia mà Shop Quốc tế đang hoạt động; hoặc ngày nghỉ không làm việc của Đơn vị vận chuyển. Để biết cụ thể ngày nhận hàng, bạn có
Tháng 9 luôn là tháng bận rộn nhất với Apple, dù vậy, vẫn còn nhiều điều 'hay ho' chờ đợi người hâm mộ 'táo khuyết' trong những tháng cuối năm. Apple đã phát hành iPhone 14, 14 Pro và 14 Pro Max, Apple Watch Series 8, Apple Watch Ultra, Apple Watch SE và AirPods Pro mới. Về phần
Community Single De Online Kennenlernen Real Verlieben. Chế độ nghỉ hưu đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu đối với người lao động. Bạn thắc mắc Nghỉ việc chờ đủ tuổi nghỉ hưu được hưởng chế độ gì?, có giống với việc nghỉ hưu trong điều kiện bình thường hay không? Công ty Luật ACC sẽ giải đáp thắc mắc trên cho quý bạn đọc qua bài viết dưới đây. Nghỉ việc chờ đủ tuổi nghỉ hưu được hưởng chế độ gì? Nghỉ hưu là việc một người lao động khi đến một độ tuổi nhất định, điều kiện sức khỏe nhất định sẽ không làm việc nữa. Tuổi nghỉ hưu là độ tuổi theo quy định của pháp luật lao động mà người lao động đang làm những công việc do pháp luật quy định sẽ phải chấm dứt hợp đồng, chấm dứt làm việc để an dưỡng tuổi tuổi nghỉ hưu ở mỗi thời gian khác nhau là khác nhau, giữa nam và nữ cũng khác nhau. Sự khác nhau này là do sự phát triển của xã hội, sự phát triển của thể chất, sức khỏe trung bình của xã hội cũng khác Nghỉ việc chờ đủ tuổi nghỉ hưu được hưởng chế độ gì?Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đâya Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;Trường hợp của Anh/Chị đã đóng BHXH đủ đủ 20 năm nhưng chưa đủ tuổi để nghỉ hưu. Anh/Chị muốn nghỉ việc chờ đến khi đủ tuổi là nghỉ hưu là hoàn toàn được phép. Để nghỉ việc, Anh/Chị cần làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động với công ty mà Anh/Chị đang làm việc thông qua 02 cách sau– Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.– Anh/Chị có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho công ty đúng thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 37 Bộ luật lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật, Anh/Chị sẽ được hưởng các khoản trợ cấp sau1/ Trợ cấp thôi việc tính từ ngày 31/12/2008 trở về trướcMỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi Trợ cấp thất nghiệp tính từ ngày 01/01/2019 đến nayKhoản 2 Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy địnhMức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp sau khi nghỉ việc. Anh/Chị có thể tham khảo tại Được hưởng lương hưu sau 03 tháng nữaMức hưởng lương hưu hằng tháng khi nghỉ hưu từ năm 2019 đối với lao động nam = 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với 17 năm đóng BHXHSau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.3. Người chờ đủ tuổi hưởng lương hưu cần giấy tờ để hưởng chế độ hưu trí gì?Theo Khoản 2 Điều 59 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định Đối với quản lý doanh nghiệp đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã vậy, thời điểm hưởng lương hưu của quản lý doanh nghiệp khi nghỉ việc chưa đủ tuổi hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hồ sơ gửi cơ quan BHXH để hưởng chế độ hưu trí được quy định tại Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019, cụ thể như sau– Quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu hoặc chờ hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP bản chính; trường hợp bị mất giấy tờ trên thì có thêm Đơn đề nghị 14-HSB nêu rõ lý do bị mất.– Sổ bảo hiểm xã hội;– Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí;– Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp đối với trường hợp người lao động bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.– Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực theo mẫu 04B-HBKV ban hành kèm theo Thông tư 181/2016/TT-BQP đối với người có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mà sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực.– Biên bản giám định mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng GĐYK bản chính, trường hợp người lao động đã có biên bản GĐYK để hưởng các chính sách khác trước đó mà đủ điều kiện hưởng thì có thể thay bằng bản sao đối với người nghỉ hưu do suy giảm KNLĐ hoặc bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp tương đương mức suy giảm KNLĐ 61% đối với người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề đây là các nội dung giải đáp của chúng tôi về Nghỉ việc chờ đủ tuổi nghỉ hưu được hưởng chế độ gì? [2022]. Trong quá trình tìm hiểu, nếu như các bạn cần Công ty Luật ACC hướng dẫn các vấn đề liên quan đến các vấn đề pháp lý vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sauHotline 19003330Zalo 084 696 7979Gmail info ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin
Công ty mình đang ít việc làm muốn cho công nhân nghỉ chờ việc có được không, và mức hưởng lương cụ thể thế nào? - Thắc mắc của anh Bình Bình Dương Doanh nghiệp có quyền cho công nhân nghỉ chờ việc nếu công ty đang ít việc không? Tiền lương nghỉ chờ việc được quy định ra sao? Doanh nghiệp có quyền chuyển người lao động sang làm việc tại bộ phận khác khi có ít việc không? Doanh nghiệp có quyền cho công nhân nghỉ chờ việc nếu công ty đang ít việc không?Căn cứ theo quy định tại Điều 99 Bộ luật Lao động 2019, các trường hợp người lao động phải ngừng việc được xác định như sau- Do lỗi của người sử dụng lao động;- Do lỗi của người lao động;- Sự cố về điện, nước;- Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;- Vì lý do kinh vậy, theo các trường hợp trên thì nếu công ty đang trong tình trạng ít việc, doanh nghiệp có thể xem xét thỏa thuận với người lao động tạm ngừng việc vì lý do kinh nghiệp có quyền cho công nhân nghỉ chờ việc không? Mức lương nghỉ chờ việc hiện nay được quy định ra sao? Hình từ InternetTiền lương nghỉ chờ việc được quy định ra sao?Tiền lương nghỉ chờ việc hiện nay được quy định Điều 99 Bộ luật Lao động 2019 như sauTiền lương ngừng việcTrường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu;3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như saua Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;b Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối vậy, tiền lương nghỉ chờ việc đối với người lao được xác định tùy theo từng trường hợp nêu Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP, mức lương tối thiểu như sauVùngMức lương tối thiểu thángĐồng/thángMức lương tối thiểu giờĐồng/giờVùng nghiệp có quyền chuyển người lao động sang làm việc tại bộ phận khác khi có ít việc không?Căn cứ theo quy định tại Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 về việc chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động như sauChuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật vậy, theo quy định trên thì tùy vào nhu cầu kinh doanh, sản xuất, doanh nghiệp được quyền được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì doanh nghiệp phải trả lương ngừng chuyển vị trí làm việc, doanh nghiệp phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.
Người lao động ngừng việc khác gì với tạm hoãn hợp đồng? Chính sách hỗ trợ cho họ khi gặp khó khăn bởi Covid-19 có giống nhau hay không? Bá Nghị Luật sư tư vấnGiữa tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động và ngừng việc có những điểm khác biệt cơ bản sau1. Trường hợp áp dụngCăn cứ khoản 1 điều 30, khoản 4 điều 29, điều 99, điều 198, điều 207 Bộ luật Lao động năm 2019, trường hợp áp dụng tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động với ngừng việc có sự khác biệt như sau* Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động chỉ áp dụng với các trường hợp sau- Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi;- Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;- Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;- Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;- Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.* Ngừng việcNgừng việc có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, bao gồm Lỗi từ người lao động, lỗi của người sử dụng lao động, các nguyên nhân khách quan khác mà người lao động không thể làm việc được nên phải ngừng việc như là, do thiên tai hỏa hoạn làm nhà máy hư hỏng không thể làm việc được, đình công....2. Tiền lươngCăn cứ khoản 2 điều 30, điều 99 Bộ luật Lao động năm 2019, tiền lương đối với trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động với ngừng việc có sự khác biệt như sau* Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao độngTrong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.* Ngừng việcTrường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau- Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao Nếu do lỗi của người lao động, người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc nhưng phải đảm bảo trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối Chính sách hỗ trợ từ Chính phủCăn cứ khoản 4, khoản 5 mục II Nghị quyết 68/NQ-CP ngày 1/7/2021 của Chính phủ và chương IV, chương V Quyết định 23/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng, chính sách hỗ trợ từ Chính phủ đối với người lao động bị ngừng việc và tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động do dịch bệnh Covid-19 có sự khác biệt như sau* Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao độngNếu người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thỏa mãn yêu cầu tại Điều 13 Quyết định 23/2021/QĐ-TT sẽ được hỗ trợ- đồng với người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động từ 15 ngày liên tục trở lên đến dưới một tháng 30 ngày.- đồng với người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động từ một tháng 30 ngày trở khoản hỗ trợ nêu trên, nếu người lao động đang mang thai sẽ được hỗ trợ thêm một triệu đồng; người lao động đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 6 tuổi thì được hỗ trợ thêm một triệu đồng/trẻ em chưa đủ 6 tuổi và chỉ hỗ trợ cho một người là mẹ hoặc cha hoặc người chăm sóc thay thế trẻ em.* Ngừng việcNếu người lao động ngừng việc thỏa mãn yêu cầu tại điều 17 Quyết định 23/2021/QĐ-TT sẽ được hỗ trợ một triệu khoản hỗ trợ nêu trên, nếu người lao động đang mang thai được hỗ trợ thêm một triệu đồng/người; người lao động đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 6 tuổi được hỗ trợ thêm một triệu đồng/trẻ em chưa đủ 6 tuổi và chỉ hỗ trợ cho 1 người là mẹ hoặc cha hoặc người chăm sóc thay thế trẻ sư Phạm Thanh HữuĐoàn luật sư TP HCM
Nghỉ chờ việc do dịch Covid hưởng bao nhiêu % lương là câu hỏi mà không chỉ người lao động đặt ra mà người sử dụng lao động cũng rất quan tâm khi nhiều nơi áp dụng Chỉ thị 16 của Thủ tướng Chính phủ. Bài viết sau đây sẽ cung cấp những thông tin bổ ích đến bạn đọc liên quan đến vấn đề này. Mời các bạn cùng theo dõi. Các bên thỏa thuận về việc tạm nghỉ việc do dịch bệnh Mục LụcLao động bị ngừng việc do dịch Covid được trả lương thế nào?Chế độ tiền lương của người lao động bị cách ly vì Covid 19Nghỉ chờ việc do dịch Covid thì được hưởng bao nhiêu % lương?Công ty có được chấm dứt hợp đồng với nhân viên vì dịch bệnh không? Lao động bị ngừng việc do dịch Covid được trả lương thế nào? Ngày 15/07/2021, Cục quan hệ lao động và tiền lương có gửi Công văn số 264/QHLĐTL-TL cho các Sở Lao động – Thương binh và Xã hội của các tỉnh, thành phố để hướng dẫn việc trả lương ngừng việc cho người lao động trong thời gian ngừng việc liên quan đến dịch bệnh Covid-19. Cụ thể, mục 1 của Công văn này hướng dẫn rằng việc trả lương ngừng việc cho người lao động đang nghỉ chờ việc do dịch Covid-19 cần căn cứ vào Điều 99 Bộ luật lao động năm 2019. Theo quy định tại khoản 3 Điều 99 Bộ luật lao động năm 2019 thì nếu vì lý do dịch bệnh nguy hiểm, người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận với nhau về tiền lương ngừng việc như sau Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu. Chế độ tiền lương của người lao động bị cách ly vì Covid 19 Theo hướng dẫn tại mục 2 của Công văn số 264/QHLĐTL-TL, trong trường hợp người lao động bị cách ly theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thì chế độ tiền lương của họ cũng được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 99 Bộ luật lao động năm 2019. Nghỉ chờ việc do dịch Covid thì được hưởng bao nhiêu % lương? Dịch bệnh là nguyên nhân khách quan khiến người lao động phải tạm ngừng công việc của mình. Cũng vì nguyên nhân đó mà nhiều doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng nặng nề phải thu hẹp kinh doanh – sản xuất, thậm chí là cắt giảm lương của người lao động. Tuy nhiên, người sử dụng lao động cũng không được phép cắt giảm tùy tiện và pháp luật đặt ra mức tối thiểu mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động. Thỏa thuận về mức lương ngừng việc không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng >>Xem thêm CÁCH ĐỂ DOANH NGHIỆP CẮT GIẢM LƯƠNG NHÂN VIÊN ĐÚNG LUẬT MÙA COVID Như đã đề cập, các doanh nghiệp cần tuân thủ khoản 3 Điều 99 Bộ luật lao động 2019 để trả lương cho người lao động. Theo đó, khi dịch bệnh diễn biến căng thẳng và buộc phải tạm ngừng các hoạt động kinh doanh – sản xuất thì các bên cần thỏa thuận với nhau về mức lương trong thời gian nghỉ chờ việc. Thỏa thuận này nên được thực hiện bằng văn bản để tránh tranh chấp xảy ra sau này và giúp người lao động yên tâm hơn về công việc của mình sau khi hết dịch. Về mức lương tối thiểu trả cho người lao động, Điều 3 Nghị định số 38/2022/NĐ-CP quy định như sau Mức đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I. Mức đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II. Mức đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III. Mức đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 30 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động và doanh nghiệp cũng có thể thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Trong trường hợp này người lao động sẽ không được hưởng lương; hết thời gian tạm hoãn, hai bên tiếp tục thực hiện các nội dung trong hợp đồng đã ký. Công ty có được chấm dứt hợp đồng với nhân viên vì dịch bệnh không? Công ty có thể chấm dứt hợp đồng vì dịch bệnh theo quy định pháp luật Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019, trước tình hình dịch bệnh nguy hiểm, các doanh nghiệp có thể chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động nhưng trước đó doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc. Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019 thì trước khi chấm dứt hợp đồng, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn; Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 – 36 tháng; Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động dưới 12 tháng hoặc trong trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. Doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thuộc trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại khoản 10 Điều 34 Bộ luật lao động năm 2019. Do đó, theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật này, doanh nghiệp cần trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên. Trên đây là bài viết tư vấn về chủ đề hưởng lượng khi nghỉ chờ việc trong mùa dịch Covid của chúng tôi. Nếu có bất kì thắc mắc nào cần được tư vấn pháp lý liên quan đến luật lao động hoặc cần hướng dẫn trả lương cho người lao động vì dịch bệnh corona, xin vui lòng gọi ngay Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline 1900 63 63 87 để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn. >>Xem thêm TẠM THỜI NGHỈ VIỆC DO DỊCH BỆNH CORONA CÓ PHẢI ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI KHÔNG? Thạc sĩ Luật sư Võ Mộng Thu - Thạc sĩ Luật sư 10 năm kinh nghiệm tố tụng, tranh chấp lao động, doanh nghiệp. Là LS thường trực Công ty Luật Long Phan PMT.
Chào Luật sư, Luật sư có thể cho tôi biết về chế độ nghỉ việc chờ hưu là chế độ gì? Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư rất nhiều vì đã trả lời câu hỏi của tôi. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Ít nhiều trong chúng ta ít nhiều gì cũng đã nghe về chế độ nghỉ việc chờ hưu. Tuy nhiên hiện nay quy định về chế độ nghỉ việc chờ hưu hiện đang còn khá mơ hồ đối với nhiều người dân Việt Nam. Vậy chế độ nghỉ việc chờ hưu là chế độ gì? Chế độ nghỉ việc chờ hưu áp dụng cho đối tượng lao động nào? Chế độ nghỉ việc chờ hưu hiện nay quy định ra sao? Để có thể cung cấp cho bạn thông tin về chế độ nghỉ việc chờ hưu là chế độ gì? LSX mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi. Căn cứ pháp lý Bộ luật Dân sự 2015 Bộ luật lao động 2019 Luật cán bộ, công chức năm 2008 Nghị định 26/2015/NĐ-CP Nghị định 135/2020/NĐ-CP Công văn 3624/BHXH-CSXH Độ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật Việt Nam mới năm 2022 Theo quy định tại Điều Bộ luật lao động 2019 và quy định tại Nghị định 135/2020/NĐ-CP thì độ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật Việt Nam được tính như sau Quy định về độ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường theo khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau – Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035. – Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo bảng dưới đây Lao động namLao động nữNăm nghỉ hưuTuổi nghỉ hưuNăm nghỉ hưuTuổi nghỉ hưu202160 tuổi 3 tháng202155 tuổi 4 tháng202260 tuổi 6 tháng202255 tuổi 8 tháng202360 tuổi 9 tháng202356 tuổi202461 tuổi202456 tuổi 4 tháng202561 tuổi 3 tháng202556 tuổi 8 tháng202661 tuổi 6 tháng202657 tuổi202761 tuổi 9 tháng202757 tuổi 4 thángTừ năm 2028 trở đi62 tuổi202857 tuổi 8 tháng 202958 tuổi 203058 tuổi 4 tháng 203158 tuổi 8 tháng 203259 tuổi 203359 tuổi 4 tháng 203459 tuổi 8 tháng Từ năm 2035 trở đi60 tuổi Việc đối chiếu tháng, năm sinh của người lao động tương ứng với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản này theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Quy định về chế độ nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường của người lao động theo khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau – Người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 của Nghị định này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc quy định tại điểm a và thời gian làm việc ở vùng quy định tại điểm b khoản này từ đủ 15 năm trở lên. – Tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo bảng dưới đây Lao động namLao động nữNăm nghỉ hưuTuổi nghỉ hưu thấp nhấtNăm nghỉ hưuTuổi nghỉ hưu thấp nhất202155 tuổi 3 tháng202150 tuổi 4 tháng202255 tuổi 6 tháng202250 tuổi 8 tháng202355 tuổi 9 tháng202351 tuổi202456 tuổi202451 tuổi 4 tháng202556 tuổi 3 tháng202551 tuổi 8 tháng202656 tuổi 6 tháng202652 tuổi202756 tuổi 9 tháng202752 tuổi 4 thángTừ năm 2028 trở đi57 tuổi202852 tuổi 8 tháng 202953 tuổi 203053 tuổi 4 tháng 203153 tuổi 8 tháng 203254 tuổi 203354 tuổi 4 tháng 203454 tuổi 8 tháng Từ năm 2035 trở đi55 tuổi Việc đối chiếu tháng, năm sinh của người lao động tương ứng với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản này theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Chế độ nghỉ việc chờ hưu là chế độ gì? Quy định về chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường Nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường của người lao động theo khoản 4 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau – Người lao động có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn khi thỏa thuận với người sử dụng lao động tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 của Nghị định này. – Việc chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III của Bộ luật Lao động và quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Chế độ nghỉ việc chờ hưu là chế độ gì? Chế độ nghỉ việc chờ hưu là chế độ gì? Chế độ nghỉ việc chờ hưu là chế độ dành cho cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ở xã, phường, thị trấn tại Việt Nam. Theo quy định tại Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008 cán bộ được hiểu như sau Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau đây gọi chung là cấp tỉnh, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh sau đây gọi chung là cấp huyện, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Cán bộ xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 26/2015/NĐ-CP quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm được nghỉ công tác chờ đủ tuổi sẽ nghỉ hưu như sau – Cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm còn dưới 2 năm 24 tháng công tác sẽ đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, nếu không bố trí được vị trí công tác phù hợp và không có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi thì được nghỉ công tác chờ đủ tuổi sẽ nghỉ hưu. – Trong thời gian nghỉ công tác chờ đủ tuổi sẽ nghỉ hưu, cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm vẫn thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan nơi công tác và được thực hiện các chế độ, chính sách như sau Được hưởng nguyên mức lương chức vụ hoặc mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, mức chênh lệch bảo lưu lương, phụ cấp công tác đảng nếu có.Cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm và cơ quan nơi cán bộ công tác trước khi nghỉ chờ đủ tuổi sẽ nghỉ hưu căn cứ vào mức lương, các khoản phụ cấp và mức chênh lệch bảo lưu lương nếu có được hưởng tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 26/2015/NĐ-CP thực hiện đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật hiện chế độ khác như chế độ phục vụ, chế độ điện thoại nếu có thôi hưởng kể từ tháng liền kề sau tháng có quyết định nghỉ công tác chờ đủ tuổi sẽ nghỉ hợp cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm thuộc diện khi đang công tác được sử dụng thường xuyên xe ô tô con phục vụ công tác, nếu tham gia các cuộc họp, hội nghị hoặc đi khám chữa bệnh thì báo cơ quan nơi công tác để bố trí xe đưa đón. Trường hợp cơ quan nơi công tác không bố trí được xe đưa đón thì chủ động phương tiện đi lại và được thanh toán theo quy định hiện bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm thuộc diện nghỉ công tác chờ đủ tuổi sẽ nghỉ hưu không tính vào biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Quy định về chính sách đối với cán bộ tiếp tục công tác cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu hiện nay Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 26/2015/NĐ-CP quy định về chế độ chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm tiếp tục công tác cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu như sau – Cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm chưa đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, nếu không có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi thì cơ quan có thẩm quyền bố trí công tác phù hợp. Trường hợp không thể bố trí được công tác phù hợp thì được nghỉ công tác chờ đủ tuổi sẽ nghỉ hưu theo quy định tại Điều 5 Nghị định này. – Trường hợp vị trí công tác mới không quy định mức lương chức vụ, phụ cấp chức vụ không phải là chức danh lãnh đạo hoặc có mức lương chức vụ, phụ cấp chức vụ thấp hơn mức lương chức vụ, phụ cấp chức vụ đã được hưởng thì thực hiện bảo lưu mức lương chức vụ, phụ cấp chức vụ đã được hưởng trong 06 tháng; từ tháng thứ 07 trở đi hưởng mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ nếu có của vị trí công tác mới. Mời bạn xem thêm Dùng hộ chiếu để đăng ký doanh nghiệp có được hay không?Quy định về tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp hiện nayTạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định hiện nayChế độ ưu tiên trong hải quan đối với doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện nay Thông tin liên hệ LSX Trên đây là tư vấn của Luật Sư X về vấn đề “Chế độ nghỉ việc chờ hưu là chế độ gì?“. Chúng tôi hy vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến quy định soạn thảo mẫu đơn xin tạm ngừng kinh doanh; thủ tục giải thể công ty cổ phần; cách tra số mã số thuế cá nhân; hợp pháp hóa lãnh sự Hà Nội; hợp pháp hóa lãnh sự bộ ngoại giao; hoặc muốn sử dụng dịch vụ tạm ngừng kinh doanh, thủ tục xin hợp pháp hóa lãnh sự của chúng tôi; mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận. Liên hệ hotline Facebook luatsuxYoutube Câu hỏi thường gặp Tuổi nghỉ hưu nghề lái xe hiện nay?Đối với bằng lái xe hạng A1, A2, A3 do giấy phép không có thời hạn Cho nên không thể xác định được độ tuổi nghỉ hưu; nên có thể áp dụng linh hoạt độ tuổi nghỉ hưu của Bộ luật lao với bằng lái xe hạng B1 Do Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; nên độ tuổi này cũng sẽ xác định là độ tuổi nghỉ hưu khi lái với bằng lái xe hạng A4, B2 Do pháp luật không quy định độ tuổi được phép sử dụng như B1 mà chỉ quy định giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp; cho nên không thể xác định được độ tuổi nghỉ hưu; nên có thể áp dụng linh hoạt độ tuổi nghỉ hưu của Bộ luật lao với bằng lái xe hạng C, D, FB2, FC, FD, FE Do pháp luật không quy định độ tuổi được phép sử dụng như B1 mà chỉ quy định Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp; cho nên không thể xác định được độ tuổi nghỉ hưu; nên có thể áp dụng linh hoạt độ tuổi nghỉ hưu của Bộ luật lao với bằng lái xe hạng E Do có quy định về độ tuổi tối đa mà người có giấy phép lái xe hạng E là đủ 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ; nên đây cũng có thể được xác định là độ tuổi nghỉ hưu của nghề lái xe này. Thời điểm hưởng lương hưu tại Việt Nam?– Thời điểm đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu là ngày 01 tháng liền kề sau tháng sinh của năm mà người lao động đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu. Trường hợp tháng sinh là tháng 12 thì thời điểm đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu là ngày 01 của tháng 01 năm liền kề sau năm mà người lao động đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương dụ Ông A sinh ngày 01/3/1956, làm việc trong điều kiện bình thường. Thời điểm ông A đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu là ngày 01/4/ dụ Ông M sinh ngày 01/12/1956, làm việc trong điều kiện bình thường. Thời điểm ông M đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu là ngày 01/01/2017.– Thời điểm đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu đối với trường hợp không xác định được ngày sinh, tháng sinh chỉ ghi năm sinh là ngày 01 tháng 01 của năm liền kề sau năm người lao động đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương dụ Bà C làm việc trong điều kiện bình thường, trong hồ sơ chỉ ghi sinh năm 1961. Thời điểm bà C đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu là ngày 01/01/2017.– Thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động đối với người có đủ điều kiện về tuổi đời và thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính từ ngày 01 tháng liền kề sau tháng có kết luận bị suy giảm khả năng lao động theo các trường hợp quy định tại Điều 16 của Thông tư dụ Bà D, sinh ngày 10/5/1965, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là 23 năm. Ngày 05/7/2016, Hội đồng Giám định y khoa kết luận bà D bị suy giảm khả năng lao động 61%. Thời điểm bà D đủ điều kiện hưởng lương hưu do suy giảm khả năng lao động là ngày 01/8/2016.– Thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 59 của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp người sử dụng lao động nộp hồ sơ chậm so với quy định thì phải có văn bản giải trình nêu rõ lý do và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung giải trình.– Thời điểm hưởng lương hưu đối với trường hợp không còn hồ sơ gốc quy định tại khoản 7 Điều 23 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP là thời điểm ghi trong văn bản giải quyết của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Quy định về việc tạm dừng hưởng chế độ lương hưu trí như thế nào?Quy định về việc tạm dừng hưởng chế độ lương hưu trí như thế nào? Theo quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội và Điều 23 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định về việc tạm dừng hưởng chế độ lương hưu như sau– Người bị dừng hưởng lương hưu hằng tháng do bị Tòa án tuyên bố là mất tích, sau đó được Tòa án hủy quyết định tuyên bố là mất tích thì được tiếp tục hưởng và được nhận tiền lương hưu hằng tháng của những tháng chưa nhận, không bao gồm tiền lãi.– Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng có thời gian gián đoạn chưa nhận lương hưu, trợ cấp thì được nhận tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của những tháng chưa nhận, không bao gồm tiền lãi.– Người hưởng lương hưu hằng tháng mà chết trong thời gian gián đoạn chưa nhận lương hưu, trợ cấp thì ngoài chế độ tử tuất thân nhân còn được nhận tiền lương hưu, trợ cấp của những tháng chưa nhận, không bao gồm tiền lãi.– Người đang hưởng lương hưu hằng tháng bị tạm dừng hưởng do bị Tòa án tuyên bố là mất tích, sau đó bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân không được nhận tiền lương hưu hằng tháng trong thời gian tạm dừng hưởng.
nghỉ chờ việc là gì